DNT
UPCOMCông ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai
—
▲
38.0%
Cập nhật: 19:28:01 - 30/03/2026
1. Định giá
EPS
—
P/E
—
P/B
—
YoY
—
QoQ
—
2. Khả năng sinh lời
ROE
—
ROA
—
Tỷ suất LN gộp
—
Tỷ suất LN ròng
—
3. Sức mạnh tài chính
Tổng nợ / VCSH
—
Tổng nợ / Tổng TS
—
Thanh toán nhanh
—
Thanh toán hiện hành
—
Biểu đồ giá
Loading...
Phân tích tài chính
Báo cáo tài chính
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | — | — | — | — | — |
| Tiền và tương đương tiền | — | — | — | — | — |
| Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Hàng tồn kho, ròng | — | — | — | — | — |
| Tài sản lưu động khác | — | — | — | — | — |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | — | — | — | — | — |
| Phải thu dài hạn | — | — | — | — | — |
| Phải thu dài hạn khác | — | — | — | — | — |
| Tài sản cố định | — | — | — | — | — |
| Giá trị ròng tài sản đầu tư | — | — | — | — | — |
| Đầu tư dài hạn | — | — | — | — | — |
| Tài sản dài hạn khác | — | — | — | — | — |
| Trả trước dài hạn | — | — | — | — | — |
| Lợi thế thương mại | — | — | — | — | — |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | — | — | — | — | — |
| NỢ PHẢI TRẢ | — | — | — | — | — |
| Nợ ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | — | — | — | — | — |
| Nợ dài hạn | — | — | — | — | — |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | — | — | — | — | — |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | — | — | — | — | — |
| Vốn và các quỹ | — | — | — | — | — |
| Vốn góp của chủ sở hữu | — | — | — | — | — |
| Cổ phiếu phổ thông | — | — | — | — | — |
| Quỹ đầu tư và phát triển | — | — | — | — | — |
| Các quỹ khác | — | — | — | — | — |
| Lãi chưa phân phối | — | — | — | — | — |
| LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ | — | — | — | — | — |
| Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác | — | — | — | — | — |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | — | — | — | — | — |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | — | — | — | — | — |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | — | — | — | — | — |
| Doanh thu thuần | — | — | — | — | — |
| Giá vốn hàng bán | — | — | — | — | — |
| Lãi gộp | — | — | — | — | — |
| Thu nhập tài chính | — | — | — | — | — |
| Chi phí tài chính | — | — | — | — | — |
| Chi phí tiền lãi vay | — | — | — | — | — |
| Lãi/lỗ từ công ty liên doanh | — | — | — | — | — |
| Chi phí bán hàng | — | — | — | — | — |
| Chi phí quản lý DN | — | — | — | — | — |
| Lãi/Lỗ từ hoạt động kinh doanh | — | — | — | — | — |
| Thu nhập khác | — | — | — | — | — |
| Thu nhập/Chi phí khác | — | — | — | — | — |
| Lợi nhuận khác | — | — | — | — | — |
| LN trước thuế | — | — | — | — | — |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | — | — | — | — | — |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | — | — | — | — | — |
| Lợi nhuận thuần | — | — | — | — | — |
| Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông công ty mẹ | — | — | — | — | — |
| Cổ đông thiểu số | — | — | — | — | — |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động SXKD | — | — | — | — | — |
| Mua sắm TSCĐ | — | — | — | — | — |
| Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định | — | — | — | — | — |
| Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | — | — | — | — | — |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | — | — | — | — | — |
| Đầu tư vào các doanh nghiệp khác | — | — | — | — | — |
| Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác | — | — | — | — | — |
| Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia | — | — | — | — | — |
| Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư | — | — | — | — | — |
| Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | — | — | — | — | — |
| Chi trả cho việc mua lại, trả cổ phiếu | — | — | — | — | — |
| Tiền thu được các khoản đi vay | — | — | — | — | — |
| Tiền trả các khoản đi vay | — | — | — | — | — |
| Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính | — | — | — | — | — |
| Cổ tức đã trả | — | — | — | — | — |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | — | — | — | — | — |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | — | — | — | — | — |
| Tiền và tương đương tiền | — | — | — | — | — |
| Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá | — | — | — | — | — |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | — | — | — | — | — |
Tổng quan công ty
Tổng quan công ty
Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai (DNT) có tiền thân là Công ty Du lịch Đồng Nai được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ lưu trú khách sạn, ăn uống, lữ hành và kinh doanh thương mại. DNT chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2006. Công ty hiện sở hữu 02 khách sạn (Khách sạn Hòa Bình, Khách sạn Đồng Nai), 02 nhà hàng (nhà hàng Đồng Nai và nhà hàng Sen Vàng) . Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp dịch vụ lữ hành và kinh doanh thương mại thông qua các đơn vị trực thuộc là Trung tâm Dịch vụ Lữ hành và Trung tâm Thương mại Tổng hợp.
Lịch sử hình thành
- Công ty có tên ban đầu là Ban Giao Tế, nằm trên địa bàn thị xã Vũng Tàu, có nhiệm vụ chính là đón tiếp khách của Tỉnh.
- Ngày 01/06/1976: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 121/QĐ-UBT thành lập công ty với tên gọi Công ty Du lịch Đồng Nai, công ty tiếp nhận và sửa chữa cơ sở vật chất trên địa bàn thị xã Vũng Tàu để phục vụ du khách trong và ngoài nước.
- Tháng 05/1979: Quốc Hội quyết định tách thị xã Vũng Tàu ra khỏi tỉnh Đồng Nai, thành lập đặc khu Vũng Tàu Côn Đảo. Công ty đã bàn giao toàn bộ cơ sở vật chất, hạ tầng cho đặc khu Vũng Tàu Côn Đảo và dời về địa chỉ 105, quốc lộ 1, phường Quyết Thắng, Tp.Biên Hoà.
- Tháng 11/1991: Quốc Hội tách huyện Châu Thành, Long Đất, Xuyên Mộc ra khỏi tỉnh Đồng Nai, để kết hợp 3 huyện này với thị xã Vũng Tàu thành lập tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Công ty đã bàn giao tuyến du lịch Long Hải cùng với toàn bộ cơ sở vật chất mà công ty đã tập trung đầu tư phần lớn nguồn lực.
- Ngày 01/06/1992: Công ty Khách sạn Ăn uống Đồng Nai đã được sáp nhập vào Công ty Du lịch Đồng Nai.
- Ngày 25/09/1992: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai ra quyết định số 1231/QĐ-UBT thành lập lại Công ty Du lịch Đồng Nai.
- Ngày 20/09/2005: UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 3238/QĐ-UBND về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty Du lịch Đồng Nai thành Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai.
- Ngày 15/12/2005: Đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh) với mức giá đấu thành công bình quân là 10.727 đồng/cổ phần.
- Ngày 17/12/2006: Chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Du lịch Đồng Nai với vốn điều lệ ban đầu là 64,3 tỷ đồng theo Giấy chứng nhâ nhận đăng ký doanh nghiệp số 4703000307 cấp lần đầu bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai.
- Ngày 20/08/2007: Trở thành công ty đại chúng;
- Ngày 07/08/2014: Hủy tư cách công ty đại chúng theo Công văn số 4509/UBCK-QLPH của Ủy bán Chứng khoán Nhà nước (SSC);
- Ngày 26/05/2015: Tăng vốn điều lệ lên 74.596.750.000 đồng.
- Ngày 09/10/2019: Trở thành công ty đại chúng theo Công văn số 6089/UBCK-GSĐC của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (SSC).
| Họ tên | Chức vụ | Sở hữu (CP) | Tỷ lệ (%) | Ngày cập nhật |
|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Minh Thức | Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị/Giám đốc | 10,150 | 0.1% | 28/02/2023 |
| Ôn Văn Phước | Thành viên Hội đồng Quản trị | 2,550 | 0.0% | 07/08/2025 |
| Nguyễn Hồng Quân | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 1,000 | 0.0% | 17/02/2020 |
| Huỳnh Quốc Bảo | Phó Giám đốc/Thành viên Hội đồng Quản trị | 150 | 0.0% | 07/08/2025 |
| Nguyễn Hoàng Anh | Trưởng Ban kiểm soát | — | — | 07/08/2025 |
| Phạm Đức Bình | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 26/08/2025 |
| Đặng Thị Tố Ngân | Kế toán trưởng | 200 | — | 17/02/2020 |
| Nguyễn Võ Trường Sơn | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | — | — | 20/05/2021 |
| Tống Duy Khương | Thành viên Ban kiểm soát | — | — | 29/04/2025 |
Không có dữ liệu Công ty con & liên kết
Cổ phiếu cùng ngành
—
So sánh với DNT
So sánh
Không có dữ liệu công ty cùng ngành.
Tin tức DNT