VGS
HNXCông ty Cổ phần Ống thép Việt - Đức VG PIPE
23,500
▲
2.2%
Cập nhật: 14:29:46 - 30/03/2026
1. Định giá
EPS
3,535
P/E
6.65
P/B
1.12
YoY
0.3%
QoQ
-6.9%
2. Khả năng sinh lời
ROE
18.0%
ROA
8.7%
Tỷ suất LN gộp
4.0%
Tỷ suất LN ròng
3.1%
3. Sức mạnh tài chính
Tổng nợ / VCSH
0.80
Tổng nợ / Tổng TS
0.44
Thanh toán nhanh
0.85
Thanh toán hiện hành
1.50
Biểu đồ giá
Loading...
Phân tích tài chính
Báo cáo tài chính
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 1,327 | 1,625 | 1,562 | 1,368 | 1,238.93 |
| Tiền và tương đương tiền | 136 | 111 | 356 | 324 | 60.34 |
| Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 295 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 644 | 736 | 699 | 471 | 344.59 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 38 | 41 | 34 | 39 | 45.53 |
| Hàng tồn kho, ròng | 546 | 763 | 506 | 562 | 531.44 |
| Tài sản lưu động khác | 1 | 15 | 0 | 12 | 0 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 1,007 | 1,023 | 1,012 | 1,037 | 1,090.47 |
| Phải thu dài hạn | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.19 |
| Phải thu dài hạn khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.19 |
| Tài sản cố định | 108 | 106 | 103 | 103 | 104.70 |
| Giá trị ròng tài sản đầu tư | — | — | — | — | — |
| Đầu tư dài hạn | 125 | 134 | 120 | 139 | 168.09 |
| Tài sản dài hạn khác | 11 | 10 | 10 | 9 | 0 |
| Trả trước dài hạn | 11 | 10 | 10 | 9 | 8.28 |
| Lợi thế thương mại | — | — | — | — | — |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 2,334 | 2,648 | 2,574 | 2,405 | 2,329.39 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 1,250 | 1,522 | 1,413 | 1,181 | 1,033.65 |
| Nợ ngắn hạn | 1,044 | 1,316 | 1,208 | 973 | 825.60 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 1 | 0 | 0 | 5 | 1.52 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 581 | 562 | 441 | 369 | 571.93 |
| Nợ dài hạn | 206 | 206 | 206 | 208 | 208.05 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 202 | 202 | 202 | 0 | 0 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 1,085 | 1,126 | 1,160 | 1,224 | 1,295.74 |
| Vốn và các quỹ | 1,085 | 1,126 | 1,160 | 1,224 | 1,295.74 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 559 | 559 | 559 | 615 | 615.24 |
| Cổ phiếu phổ thông | 559 | 559 | 559 | 615 | 615.24 |
| Quỹ đầu tư và phát triển | 56 | 56 | 56 | 56 | 59.77 |
| Các quỹ khác | 48 | 48 | 48 | 48 | 48 |
| Lãi chưa phân phối | 339 | 380 | 415 | 423 | 491.16 |
| LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.16 |
| Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác | — | — | — | — | — |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 2,334 | 2,648 | 2,574 | 2,405 | 2,329.39 |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 1,654 | 1,797 | 2,137 | 1,785 | 1,660.92 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 15 | 10 | 17 | 18 | -16.58 |
| Doanh thu thuần | 1,640 | 1,787 | 2,120 | 1,767 | 1,644.34 |
| Giá vốn hàng bán | 1,532 | 1,720 | 2,064 | 1,690 | -1,557.99 |
| Lãi gộp | 108 | 67 | 56 | 77 | 86.35 |
| Thu nhập tài chính | 1 | 1 | 28 | 3 | 3.52 |
| Chi phí tài chính | 5 | 6 | 4 | 4 | -4.37 |
| Chi phí tiền lãi vay | 5 | 5 | 5 | 4 | -4.37 |
| Lãi/lỗ từ công ty liên doanh | 10 | 10 | -14 | 19 | 28.67 |
| Chi phí bán hàng | 15 | 18 | 18 | 15 | -11.47 |
| Chi phí quản lý DN | 7 | 5 | 8 | 6 | -13.53 |
| Lãi/Lỗ từ hoạt động kinh doanh | 91 | 49 | 40 | 75 | 89.17 |
| Thu nhập khác | 0 | 0 | 0 | 1 | 0.79 |
| Thu nhập/Chi phí khác | 0 | 0 | 0 | 0 | -0.23 |
| Lợi nhuận khác | 0 | 0 | 0 | 1 | 0.56 |
| LN trước thuế | 91 | 49 | 40 | 75 | 89.73 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 16 | 8 | 6 | 11 | -12.27 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | — | — | — | — | — |
| Lợi nhuận thuần | 74 | 41 | 35 | 64 | 77.46 |
| Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông công ty mẹ | 74 | 41 | 35 | 64 | 77.46 |
| Cổ đông thiểu số | 0 | 0 | 0 | 0 | 0.01 |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động SXKD | 175 | 16 | 347 | 247 | 0 |
| Mua sắm TSCĐ | -15 | -23 | -10 | -9 | 0 |
| Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định | 46 | 0 | 2 | 0 | 0 |
| Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Đầu tư vào các doanh nghiệp khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia | 1 | 1 | 27 | 3 | 0 |
| Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư | 0 | -22.24 | 0 | 0 | 0 |
| Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Chi trả cho việc mua lại, trả cổ phiếu | 0 | — | 0 | 0 | — |
| Tiền thu được các khoản đi vay | 1,099 | 1,085 | 1,414 | 1,113 | 0 |
| Tiền trả các khoản đi vay | -1,280 | -1,103 | -1,536 | -1,386 | 0 |
| Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính | 0 | — | 0 | 0 | — |
| Cổ tức đã trả | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | 0 | -18.31 | 0 | 0 | 0 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | 26 | -25 | 245 | -33 | 0 |
| Tiền và tương đương tiền | 52 | 46 | 35 | 60 | 0 |
| Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 136 | 111 | 356 | 324 | 0 |
Tổng quan công ty
Tổng quan công ty
Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE (VGS), tiền thân là Nhà máy Ống thép Việt Đức được thành lập năm 2002. Năm 2007, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Ống thép Việt Đức là doanh nghiệp hàng đầu trong công nghiệp sản xuất ống thép tại Việt Nam. Năm 2025, Ống thép Việt Đức nằm trong top 4 nhà máy sản xuất và tiêu thụ ông thép (chiếm 7,77% thị phần) và top 3 nhà sản xuất thép xây dựng lớn nhất tại Việt nam (chiếm 5% thị phần). Thương hiệu Sản phẩm thép của Ống thép Việt Đức đã gắn liền với các công trình trọng điểm quốc gia như: cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy, cầu Pháp Vân, Trung tâm Hội nghị Quốc Gia, The Manor, Keangnam, The Landmark, Xi măng Thăng Long, Xi măng Hoàng Thạch, Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, đường cao tốc Sài Gòn – Trung Lương. Hiện nay sản phẩm thép của công ty đã xuất khẩu sang Mỹ, Canada, EU, Indonesia, Lào, Myanmar (chiếm 30% tổng sản lượng). VGS chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 04/12/2008.
Lịch sử hình thành
- Năm 2002: Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE được thành lập là đơn vị thành viên của Công ty TNHH Thép và Vật tư Công nghiệp SIMCO;
- Ngày 29/01/2007: Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức với số vốn điều lệ là 35 tỷ đồng.
- Năm 2007: Tăng vốn điều lệ lên 70 tỷ đồng.
- Ngày 20/11/2008: Niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Ngày 04/12/2008: Chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Tháng 12/2008: Tăng vốn điều lệ lên 125.99 tỷ đồng.
- Năm 2009: Tăng vốn điều lệ lên 375.99 tỷ đồng.
- Ngày 02/04/2019: Tăng vốn điều lệ lên 421,11 tỷ đồng.
- Ngày 10/08/2022: Tăng vốn điều lệ lên 484 tỷ đồng.
- Ngày 02/10/2023: Tăng vốn điều lệ lên 532 tỷ đồng.
- Ngày 06/08/2024: Tăng vốn điều lệ lên 559 tỷ đồng.
- Ngày 30/07/2025: Tăng vốn điều lệ lên 615 tỷ đồng.
| Họ tên | Chức vụ | Sở hữu (CP) | Tỷ lệ (%) | Ngày cập nhật |
|---|---|---|---|---|
| Lê Quốc Khánh | Thành viên Hội đồng Quản trị | 3,170,532 | 5.1% | 27/01/2026 |
| Lê Minh Hải | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | 2,042,085 | 3.3% | 27/01/2026 |
| Nguyễn Hữu Thế | Tổng Giám đốc/Thành viên Hội đồng Quản trị | 1,888,479 | 3.1% | 27/01/2026 |
| Ngô Vi Anh Tú | Thành viên Hội đồng Quản trị | 116 | 0.0% | 27/01/2026 |
| Nguyễn Thị Hoa | Thành viên Ban kiểm soát | — | — | 10/11/2025 |
| Nguyễn Thị Thúy | Kế toán trưởng | 23 | — | 27/01/2026 |
| Nguyễn Thị Nhi | Thành viên Hội đồng Quản trị/Phó Tổng Giám đốc | — | — | 27/01/2026 |
| Bùi Văn Hiệu | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 27/01/2026 |
| Nguyễn Vinh Tuyên | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 14/09/2015 |
| Nguyễn Trọng Đắc | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 27/01/2026 |
| Phạm Văn Quang | Phó Tổng Giám đốc | — | — | 07/09/2016 |
| Nguyễn Văn Lộc | Trưởng Ban kiểm soát | — | — | 20/04/2018 |
| Lê Quý Minh | Thành viên Ban kiểm soát | — | — | 20/04/2018 |
| Tên đơn vị | Loại hình | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|
| Công ty CP Thép Việt Đức | công ty con | 99.9% |
| Công ty Cổ phần Tập đoàn Sản xuất Thép Việt Đức | công ty liên kết | 28.6% |
Cổ phiếu cùng ngành
—
So sánh với VGS
So sánh
Không có dữ liệu công ty cùng ngành.
Tin tức VGS