VNM
HOSE Sản xuất thực phẩm
Sản xuất thực phẩm
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
60,600
▼
1.5%
Cập nhật: 21:47:57 - 30/03/2026
1. Định giá
EPS
4,503
P/E
13.46
P/B
3.67
YoY
10.1%
QoQ
0.5%
2. Khả năng sinh lời
ROE
26.1%
ROA
17.4%
Tỷ suất LN gộp
41.1%
Tỷ suất LN ròng
14.6%
3. Sức mạnh tài chính
Tổng nợ / VCSH
0.55
Tổng nợ / Tổng TS
0.35
Thanh toán nhanh
1.58
Thanh toán hiện hành
1.96
Biểu đồ giá
Loading...
Phân tích tài chính
Báo cáo tài chính
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| TÀI SẢN NGẮN HẠN | 37,554 | 38,408 | 38,255 | 38,747 | 36,261.18 |
| Tiền và tương đương tiền | 2,226 | 2,538 | 2,498 | 5,154 | 1,794.88 |
| Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn | 23,260 | 23,171 | 22,249 | 21,134 | 21,354.86 |
| Các khoản phải thu ngắn hạn | 6,234 | 5,469 | 6,147 | 5,911 | 6,027.72 |
| Trả trước cho người bán ngắn hạn | 566 | 438 | 596 | 321 | 443.96 |
| Hàng tồn kho, ròng | 5,687 | 6,979 | 7,048 | 6,309 | 6,897.88 |
| Tài sản lưu động khác | 147 | 251 | 312 | 239 | 0 |
| TÀI SẢN DÀI HẠN | 17,495 | 16,606 | 17,028 | 16,931 | 17,051.19 |
| Phải thu dài hạn | 18 | 18 | 21 | 21 | 23.26 |
| Phải thu dài hạn khác | 17 | 18 | 20 | 21 | 23.26 |
| Tài sản cố định | 12,551 | 12,310 | 12,785 | 12,863 | 12,648.92 |
| Giá trị ròng tài sản đầu tư | 54 | 53 | 53 | 52 | 51.78 |
| Đầu tư dài hạn | 1,373 | 709 | 813 | 820 | 957.07 |
| Tài sản dài hạn khác | 1,961 | 1,853 | 1,862 | 1,954 | 94.58 |
| Trả trước dài hạn | 792 | 785 | 854 | 983 | 1,104.74 |
| Lợi thế thương mại | 1,076 | 1,015 | 954 | 892 | 829.36 |
| TỔNG CỘNG TÀI SẢN | 55,049 | 55,014 | 55,283 | 55,678 | 53,312.37 |
| NỢ PHẢI TRẢ | 18,875 | 17,391 | 19,596 | 17,725 | 18,829.36 |
| Nợ ngắn hạn | 18,460 | 16,982 | 19,191 | 17,328 | 18,520.29 |
| Người mua trả tiền trước ngắn hạn | 191 | 123 | 411 | 273 | 253.08 |
| Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn | 9,115 | 10,060 | 9,637 | 8,125 | 9,393.74 |
| Nợ dài hạn | 415 | 410 | 405 | 397 | 309.07 |
| Vay và nợ thuê tài chính dài hạn | 158 | 154 | 152 | 148 | 62.91 |
| VỐN CHỦ SỞ HỮU | 36,174 | 37,622 | 35,687 | 37,953 | 34,483.02 |
| Vốn và các quỹ | 36,174 | 37,622 | 35,687 | 37,953 | 34,483.02 |
| Vốn góp của chủ sở hữu | 20,900 | 20,900 | 20,900 | 20,900 | 20,899.55 |
| Cổ phiếu phổ thông | 20,900 | 20,900 | 20,900 | 20,900 | 20,899.55 |
| Quỹ đầu tư và phát triển | 7,079 | 7,221 | 79 | 79 | 78.72 |
| Các quỹ khác | 499.08 | 746.83 | 746.83 | 746.83 | 746.83 |
| Lãi chưa phân phối | 3,471 | 4,474 | 9,621 | 11,927 | 8,522.58 |
| LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ | 3,896 | 3,925 | 3,913 | 3,855 | 3,797.63 |
| Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác | — | — | — | — | — |
| TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN | 55,049 | 55,014 | 55,283 | 55,678 | 53,312.37 |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ | 15,485 | 12,965 | 16,745 | 16,968 | 17,045.42 |
| Các khoản giảm trừ doanh thu | 8 | 31 | 20 | 15 | -11.87 |
| Doanh thu thuần | 15,477 | 12,935 | 16,725 | 16,953 | 17,033.55 |
| Giá vốn hàng bán | 9,267 | 7,724 | 9,703 | 9,866 | -10,143.54 |
| Lãi gộp | 6,210 | 5,210 | 7,022 | 7,087 | 6,890.02 |
| Thu nhập tài chính | 395 | 366 | 376 | 396 | 358.34 |
| Chi phí tài chính | 140 | 42 | 110 | 91 | -107.57 |
| Chi phí tiền lãi vay | 66 | 75 | 85 | 75 | -89.98 |
| Lãi/lỗ từ công ty liên doanh | 23 | 16 | 4 | -194 | 23.98 |
| Chi phí bán hàng | 3,351 | 3,170 | 3,711 | 3,574 | -3,186.83 |
| Chi phí quản lý DN | 555 | 431 | 462 | 466 | -545.08 |
| Lãi/Lỗ từ hoạt động kinh doanh | 2,582 | 1,951 | 3,119 | 3,158 | 3,432.87 |
| Thu nhập khác | 122 | 48 | 32 | 37 | 128 |
| Thu nhập/Chi phí khác | 60 | 47 | 55 | 70 | -83.87 |
| Lợi nhuận khác | 61 | 1 | -23 | -32 | 44.13 |
| LN trước thuế | 2,643 | 1,951 | 3,096 | 3,126 | 3,477 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 555 | 327 | 614 | 644 | -688.33 |
| Chi phí thuế TNDN hoãn lại | -59 | 37 | -6 | -29 | 38.53 |
| Lợi nhuận thuần | 2,147 | 1,587 | 2,489 | 2,511 | 2,827.20 |
| Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông công ty mẹ | 2,124 | 1,568 | 2,475 | 2,527 | 2,840.37 |
| Cổ đông thiểu số | 23 | 19 | 14 | -16 | -13.17 |
| Diễn giải (Tỷ VNĐ) | 2024-Q4 | 2025-Q1 | 2025-Q2 | 2025-Q3 | 2025-Q4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động SXKD | 1,296 | -125 | 3,897 | 3,157 | 1,738.94 |
| Mua sắm TSCĐ | -381 | -417 | -421 | -578 | -345.65 |
| Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định | 30 | 26 | 26 | 31 | 35.46 |
| Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác | 2,668 | 0 | -2,852.99 | 0 | 0 |
| Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác | 0 | 775 | 837 | 908 | -287.52 |
| Đầu tư vào các doanh nghiệp khác | 0 | -294.04 | 0 | 0 | -62.90 |
| Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác | 9 | 1 | 0 | 6 | 14.96 |
| Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia | 366 | 158 | 245 | 654 | 371.83 |
| Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư | -3,739.09 | -27.41 | 1,228.94 | 2,249.92 | -273.82 |
| Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu | 722.41 | 676.20 | 7 | 0 | 0 |
| Chi trả cho việc mua lại, trả cổ phiếu | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tiền thu được các khoản đi vay | 6,973 | 4,902 | 4,946 | 3,248 | 6,403.02 |
| Tiền trả các khoản đi vay | -6,160 | -3,964 | -5,376 | -4,765 | -5,218.26 |
| Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính | 0 | -1,045 | 1,045 | 0 | — |
| Cổ tức đã trả | -5,197 | -1,044.98 | -5,252 | -5 | -6,007.52 |
| Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | -6,641.26 | -2,007.60 | -4,736.95 | -6,259.17 | -4,822.76 |
| Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ | -397 | 312 | -47 | 2,656 | -3,357.64 |
| Tiền và tương đương tiền | 2,934 | 2,263 | 3,453 | 3,637 | 5,154.47 |
| Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá | 6 | 1 | 8 | -0.48 | -1.95 |
| Tiền và tương đương tiền cuối kỳ | 2,226 | 2,538 | 2,498 | 5,154 | 1,794.88 |
Tổng quan công ty
Tổng quan công ty
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (VNM) có tiền thân là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, được thành lập vào năm 1976. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực chế biến sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các sản phẩm sữa và các sản phẩm dinh dưỡng khác. VNM chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2003. Công ty giữ vững vị thế top 1 thị phần ngành sữa Việt Nam , hiện nay VNM đang quản lý hơn 130.000 đàn bò sữa đang khai thác, 15 trang trại bò sữa công nghệ cao, 16 nhà máy sữa hiện đại và 1 nhà máy thị bò mát 10.000 tấn. Sản phẩm của VNM đã có mặt tại hơn 200.000 điểm bán trong hệ thống phân phối và được xuất khẩu trực tiếp đến 63 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. VNM được niêm yết và giao dịch trên Sở Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2006.
Lịch sử hình thành
- Năm 1976: Tiền thân của công ty là Công ty Sữa – Cà Phê Miền Nam, trực thuộc Tổng Cục thực phẩm được thành lập;
- Năm 1978: Đổi tên thành Xí nghiệp liên hợp Sữa Cafe và Bánh kẹo I;
- Năm 1989: Nhà máy sữa bột Dielac đi vào hoạt động;
- Năm 1991: Cuộc “cách mạng trắng” khởi đầu chương trình xây dựng vùng nguyên liệu sữa tươi. Lần đầu tiên giới thiệu sản phẩm sữa UHT và sữa chua;
- Tháng 3/1992: Xí Nghiệp liên hiệp Sữa Cafe và Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam;
- Năm 1994: Xây dựng thêm một nhà máy sữa Hà Nội;
- Năm 2003: Xây thêm nhà máy sữa Cần Thơ;
- Tháng 11/2003: Công ty chuyển sang hình thức cổ phần, chính thức đổi tên là Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk);
- Tháng 04/2004: Mua nhà máy sữa Sài Gòn (Saigon milk), tăng vốn điều lệ lên 1.590 tỷ đồng;
- Ngày 19/01/2006: Cổ phiếu của Vinamilk chính thức giao dịch trên HOSE;
- Tháng 09/2010: Là doanh nghiệp đầu tiên của Việt Nam lọt vào danh sách 200 công ty vừa và nhỏ tốt nhất Châu Á của Forbes;
- Tháng 06/2012: Nhà máy sữa Đà Nẵng đi vào hoạt động;
- Ngày 21/10/2013: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cho công ty TNHH Bò sữa Thống Nhất, Thanh Hóa. Vinamilk nắm giữ 96,33% vốn điều lệ;
- Năm 2014: Góp 51% vốn thành lập Công ty AngkorMilk tại thị trường Campuchia và góp 100% vốn thành lập công ty con Vinamilk Europe Spostkaz Ograniczona Odpowiedzialnoscia tại Ba Lan;
- Năm 2016: Tham gia góp 18% vào CTCP APIS nhằm mở rộng và phát triển chuỗi giá trị các sản phẩm của Vinamilk và thành lập Văn phòng đại diện Thái Lan;
- Năm 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi, đầu tư vào ngành đường với việc nắm 65% cổ phần của Công ty Cổ phần Đường Việt Nam (tiền thân là Công ty Cổ phần Đường Khánh Hoà) và 25% góp vốn vào Công ty Cổ phần Chế Biến Dừa Á Châu;
- Ngày 12/10/2018: Tăng vốn điều lệ lên 17.416.877.930.000 đồng;
- Năm 2019: Đầu tư nắm giữ 75% cổ phần của Công ty Cổ phần GTNFoods, qua đó tham gia điều hành Công ty Cổ phần Sữa Mộc Châu;
- Ngày 26/10/2020: Tăng vốn điều lệ lên 20.899.554.450.000 đồng;
| Họ tên | Chức vụ | Sở hữu (CP) | Tỷ lệ (%) | Ngày cập nhật |
|---|---|---|---|---|
| Mai Kiều Liên | Thành viên Hội đồng Quản trị/Phụ trách Công bố thông tin/Tổng Giám đốc | 6,400,444 | 0.3% | 30/01/2026 |
| Nguyễn Thị Thanh Hòa | Giám đốc điều hành chuỗi cung ứng | 1,108,184 | 0.1% | 05/03/2025 |
| Trần Minh Văn | Giám đốc điều hành sản xuất | 887,236 | 0.0% | 05/03/2025 |
| Lê Thành Liêm | Thành viên Hội đồng Quản trị/Giám đốc Tài chính/Kế toán trưởng | 493,381 | 0.0% | 06/02/2026 |
| Trịnh Quốc Dũng | Giám đốc điều hành Phát triển vùng nguyên vật liệu | 241,950 | 0.0% | 07/08/2023 |
| Bùi Thị Hương | Giám đốc Điều hành Nhân sự - Hành chính | 134,176 | 0.0% | 27/01/2026 |
| Michael Chye Hin Fah | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 27/01/2026 |
| Đỗ Lê Hùng | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | — | — | 27/01/2026 |
| Tiêu Yến Trinh | Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập | — | — | 27/01/2026 |
| Nguyễn Quang Trí | Giám đốc Marketing | — | — | 27/01/2026 |
| Nguyễn Quốc Khánh | Giám đốc Khối Nghiên cứu phát triển | — | — | 27/01/2026 |
| Alain Xavier Cany | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 27/01/2026 |
| Nguyễn Trung | Người phụ trách quản trị công ty | — | — | 28/07/2021 |
| Lee Meng Tat | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 28/04/2025 |
| Hoàng Ngọc Thạch | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 28/04/2025 |
| Đặng Thị Thu Hà | Thành viên Hội đồng Quản trị | — | — | 27/01/2026 |
| Lê Thị Băng Tâm | Chủ tịch Hội đồng Quản trị | — | — | 14/09/2015 |
| Tên đơn vị | Loại hình | Tỷ lệ sở hữu (%) |
|---|---|---|
| Angkor Dairy Products Co., Ltd | công ty con | 100.0% |
| Driftwood Dairy Holdings Corporation | công ty con | 100.0% |
| Lao-Jagro Development Xiengkhouang Co.,ltd | công ty con | 92.1% |
| Công ty TNHH MTV Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hoá | công ty con | 100.0% |
| Công ty Cổ phần Đường Việt Nam | công ty con | 65.0% |
| Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam - Công ty Cổ phần | công ty con | 68.9% |
| Công ty TNHH MTV Bò Sữa Việt Nam | công ty con | 100.0% |
| Công ty Cổ phần APIS | công ty liên kết | 20.0% |
| Công ty Cổ phần Chế Biến Dừa Á Châu | công ty liên kết | 25.0% |
| Miraka Holding Limited | công ty liên kết | 13.6% |
Cổ phiếu cùng ngành
Sản xuất thực phẩm
So sánh với VNM
So sánh
Tin tức VNM