EIB

HOSE Ngân hàng
Ngân hàng

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam

22,150 ▼ 3.1%
Cập nhật: 21:23:29 - 05/04/2026
1. Định giá
EPS
608
P/E
36.42
P/B
1.59
YoY
QoQ
2. Khả năng sinh lời
ROE
4.4%
ROA
0.4%
Tỷ suất LN gộp
0.0%
Tỷ suất LN ròng
0.0%
3. Sức mạnh tài chính
Tổng nợ / VCSH
9.51
Tổng nợ / Tổng TS
0.90
Thanh toán nhanh
0
Thanh toán hiện hành
0
Biểu đồ giá
Loading...
Phân tích tài chính
Báo cáo tài chính
Diễn giải (Tỷ VNĐ) 2025-Q1 2025-Q2 2025-Q3 2025-Q4 2026-Q1
TÀI SẢN NGẮN HẠN
Tiền và tương đương tiền 2,304.53 2,076.73 3,653.41 2,135.89
Giá trị thuần đầu tư ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Trả trước cho người bán ngắn hạn
Hàng tồn kho, ròng
Tài sản lưu động khác
TÀI SẢN DÀI HẠN
Phải thu dài hạn
Phải thu dài hạn khác
Tài sản cố định 3,753.45 3,747.51 3,810.93 3,852.17
Giá trị ròng tài sản đầu tư
Đầu tư dài hạn 0 0 0 0
Tài sản dài hạn khác 0 0 0 0
Trả trước dài hạn
Lợi thế thương mại
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 251,132.55 256,441.97 255,707.24 273,270.41
NỢ PHẢI TRẢ 225,375.10 230,374.96 229,165.86 247,264.06
Nợ ngắn hạn
Người mua trả tiền trước ngắn hạn
Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vay và nợ thuê tài chính dài hạn
VỐN CHỦ SỞ HỮU 25,757.44 26,067.01 26,541.38 26,006.34
Vốn và các quỹ
Vốn góp của chủ sở hữu 18,688.11 18,688.11 18,688.11 18,688.11
Cổ phiếu phổ thông
Quỹ đầu tư và phát triển
Các quỹ khác
Lãi chưa phân phối 3,414.14 3,690.38 4,135.07 3,434.87
LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIỂU SỐ
Vốn Ngân sách nhà nước và quỹ khác
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 251,132.55 256,441.97 255,707.24 273,270.41
Diễn giải (Tỷ VNĐ) 2025-Q1 2025-Q2 2025-Q3 2025-Q4 2026-Q1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
Thu nhập tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí tiền lãi vay
Lãi/lỗ từ công ty liên doanh
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý DN -848.87 -1,110.41 -924.65 -1,369.43
Lãi/Lỗ từ hoạt động kinh doanh
Thu nhập khác
Thu nhập/Chi phí khác
Lợi nhuận khác
LN trước thuế 832 657 560 -536.82
Chi phí thuế TNDN hiện hành 173 151 115 64.34
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 0 0 0 -0
Lợi nhuận thuần 658 506 445 -472.48
Lợi nhuận sau thuế của Cổ đông công ty mẹ 658 506 445 -472.48
Cổ đông thiểu số
Diễn giải (Tỷ VNĐ) 2025-Q1 2025-Q2 2025-Q3 2025-Q4 2026-Q1
Lưu chuyển tiền tệ ròng từ các hoạt động SXKD -3,614.53 0 0 7,695.60
Mua sắm TSCĐ -52.39 -119.74 -127.12 -150.91
Tiền thu được từ thanh lý tài sản cố định 0 8.22 0.38 37.24
Tiền chi cho vay, mua công cụ nợ của đơn vị khác
Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
Đầu tư vào các doanh nghiệp khác 0 0 0 0
Tiền thu từ việc bán các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác 0 0 0 0
Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia 0.39 0.40 0.40 0.45
Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư -52.01 0 0 -113.22
Tăng vốn cổ phần từ góp vốn và/hoặc phát hành cổ phiếu
Chi trả cho việc mua lại, trả cổ phiếu
Tiền thu được các khoản đi vay
Tiền trả các khoản đi vay
Tiền thanh toán vốn gốc đi thuê tài chính
Cổ tức đã trả 0 0 0 0
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính 0 0 0 0
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ -3,666.53 0 0 7,582.38
Tiền và tương đương tiền 37,296.79 0 0 43,322.92
Ảnh hưởng của chênh lệch tỷ giá -0.45 33.32 29.69 -62.56
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 33,629.80 0 0 50,842.75
Tổng quan công ty
Tổng quan công ty
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. EIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. EIB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.78%, tăng 0.31%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.53%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 42.32%, tăng 1.11%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 3,3 nghìn tỷ đồng, tăng 53.66%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13.99%, tăng 3.91%.
Lịch sử hình thành
- Ngày 24/05/1989: Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam được thành lập; - Ngày 06/04/1992: Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép cho Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng với tên gọi là Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam; - Năm 2005: Là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit; - Năm 2008: Tăng vốn điều lệ lên 7.220 tỷ đồng; - Năm 2009: Tăng vốn điều lệ lên 8.800 tỷ đồng và niêm yết cổ phiếu trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE); - Tháng 12/2011: Tăng vốn điều lệ lên 12.355 tỷ đồng; - Năm 2017: Ra mắt thẻ tín dụng quốc tế Eximbank - JCB Platinum Travel Cash Back; - Ngày 10/04/2023: Tăng vốn điều lệ lên 14,814 tỷ đồng; - Ngày 26/10/2023: Tăng vốn điều lệ lên 17.469,56 tỷ đồng; - Ngày 25/11/2024: Tăng vốn điều lệ lên 18.688,10 tỷ đồng;
Họ tên Chức vụ Sở hữu (CP) Tỷ lệ (%) Ngày cập nhật
Lã Quang Trung Kế toán trưởng 03/02/2026
Nguyễn Hướng Minh Phó Tổng Giám đốc 03/02/2026
Lương Thị Cẩm Tú Thành viên Hội đồng Quản trị 19,539,948 1.1% 25/02/2025
Nguyễn Quang Thông Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị 152,714 0.0% 14/09/2015
Hoàng Tuấn Khải Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị 67,392 0.0% 14/09/2015
Đặng Hữu Tiến Thành viên Ban kiểm soát 84,240 0.0% 14/09/2015
Đặng Anh Mai Thành viên Hội đồng Quản trị 50,000 0.0% 14/09/2015
Nguyễn Hồ Hoàng Vũ Giám đốc Tài chính/Phó Tổng Giám đốc 43,069 0.0% 03/02/2026
Đinh Thị Thu Thảo Phó Tổng Giám đốc 20,352 0.0% 26/04/2023
Đào Hồng Châu Phó Tổng Giám đốc 14,955 0.0% 03/02/2026
Nguyễn Đình Đại Người phụ trách quản trị công ty 27/10/2022
Phạm Thị Mai Phương Thành viên Ban kiểm soát 29/07/2025
Trần Tấn Lộc Phụ trách Công bố thông tin/Tổng Giám đốc 03/02/2026
Trịnh Bảo Quốc Thành viên Ban kiểm soát 04/02/2026
Lê Minh Quốc Thành viên Hội đồng Quản trị độc lập 14/09/2015
Trần Ngọc Dũng Trưởng Ban kiểm soát 2,062 14/09/2015
Văn Thái Bảo Nhi Phó Tổng Giám đốc 11 14/09/2015
Ngô Thanh Tùng Thành viên Hội đồng Quản trị 17/12/2015
Cao Xuân Ninh Thành viên Hội đồng Quản trị 05/02/2016
Lê Văn Quyết Thành viên Hội đồng Quản trị 11/09/2018
Yasuhiro Saitoh Chủ tịch Hội đồng Quản trị 27/05/2021
Tên cổ đông Số lượng (CP) Tỷ lệ (%) Ngày cập nhật
Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex 186,924,306 10.0% 05/10/2025
Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX 84,709,672 4.5% 05/10/2025
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam 78,793,505 4.5% 05/10/2025
Sumitomo Mitsui Banking Corpration 52,514,000 4.3% 16/10/2024
Công ty Cổ Phần Thắng Phương 53,383,845 3.1% 16/10/2024
Vietnam Enterprise Investments Limited 21,559,000 1.5% 16/10/2024
Lương Thị Cẩm Tú 19,539,948 1.1% 05/10/2025
Lê Thị Mai Loan 17,940,876 1.0% 05/10/2025
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 9,142,758 0.7% 10/03/2025
Công ty Cổ phần Đầu tư Tài chính Sài Gòn Á Châu 7,866,158 0.6% 10/03/2025
Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn - TNHH MTV 7,323,965 0.6% 15/06/2015
Tổng Công ty Thương mại Kỹ thuật và Đầu tư - Công ty Cổ phần 6,442,622 0.5% 15/06/2015
Công đoàn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam 3,975,675 0.3% 15/06/2015
Phạm Hữu Phú 2,482,092 0.2% 11/05/2022
Công ty Cổ phần Sóng Việt 1,941,019 0.2% 15/06/2015
Quỹ ETF SSIAM VNFIN LEAD 1,228,640 0.1% 14/07/2020
Công ty Cổ phần TIE 797,741 0.1% 10/03/2025
Nguyễn Văn Trữ 550,000 0.0% 14/09/2015
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng 532,847 0.0% 15/06/2015
Nguyễn Hữu Thọ 372,375 0.0% 14/09/2015
Trương Văn Phước 266,423 0.0% 14/09/2015
Quỹ Đầu tư Cân bằng Manulife 217,560 0.0% 14/07/2020
Quỹ ETF SSIAM VNX50 199,010 0.0% 14/07/2020
Nguyễn Thị Phụng 137,692 0.0% 14/09/2015
Nguyễn Quang Thông 152,714 0.0% 05/10/2025
Hoàng Tuấn Khải 67,392 0.0% 05/10/2025
Trần Minh Khởi 117,000 0.0% 14/09/2015
Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Manulife 112,020 0.0% 14/07/2020
Nguyễn Thành Long 110,952 0.0% 14/09/2015
Võ Tấn Phong 106,740 0.0% 14/09/2015
Quỹ Đầu tư Cổ phiếu Năng động Bảo Việt 105,510 0.0% 14/07/2020
Đặng Phước Dừa 95,097 0.0% 05/10/2025
Đặng Hữu Tiến 84,240 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Bốn 75,125 0.0% 14/09/2015
Nguyễn Thanh Nhung 66,603 0.0% 14/09/2015
Trịnh Công Lý 61,000 0.0% 14/09/2015
Bùi Đỗ Bích Vân 52,315 0.0% 05/10/2025
Đặng Anh Mai 50,000 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Quốc Hương 41,624 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Thị Phương Thảo 47,345 0.0% 05/10/2025
Quỹ Đầu tư Tăng trưởng DFVN 30,000 0.0% 14/07/2020
Nguyễn Hồ Hoàng Vũ 43,069 0.0% 03/02/2026
Đinh Thị Thu Thảo 20,352 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Gia Định 23,719 0.0% 14/09/2015
Lê Thị Hoa 18,000 0.0% 14/09/2015
Ngô Hữu Quỳ 21,240 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Bình Quý 14,167 0.0% 14/09/2015
Đào Hồng Châu 14,955 0.0% 03/02/2026
Tạ Thị Vân Anh 9,044 0.0% 05/10/2025
Trần Như Hoa 5,850 0.0% 05/10/2025
Tô Nghị 2,340 0.0% 14/09/2015
Nguyễn Quang Triết 1,361 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Ngọc Chung 1,043 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Thị Minh 849 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Khắc Tuân 4,326 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Văn Thuỷ 151 0.0% 03/02/2026
Bùi Đỗ Đan Thanh 11,232 0.0% 05/10/2025
Nguyễn Hồng Long 16 0.0% 14/09/2015
Nguyễn Văn Hào 9 0.0% 05/10/2025
Không có dữ liệu Công ty con & liên kết
Trợ lý Soima.vn
Chào bạn! Tôi là trợ lý ảo của Soima.vn. Tôi có thể giúp bạn phân tích mã cổ phiếu, so sánh ngành hoặc trả lời các kiến thức đầu tư. Bạn muốn hỏi gì?
Bạn cần đăng nhập để gửi câu hỏi cho AI.
Đăng nhập ngay